I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
VỀ BÊN MẸ
Về bên mẹ thấy lòng ấm quá
Bao ngày qua vất vả dòng đời
Hôm nay về lại bên người
Rưng rưng dòng lệ nghẹn lời trong con
Thấy mẹ khoẻ và còn minh mẫn
Tim con vui sướng nhất mẹ à!
Giang vòng tay rộng bao la
Ôm con mẹ nói sao mà nhớ ghê
Con đã lớn nhưng về bên mẹ
Con thấy mình thơ trẻ quá thôi
Muốn lời ru mẹ bên nôi
Đắm chìm âu yếm trong đôi mắt cười
Cảm ơn lắm cuộc đời có mẹ
Chở che con lúc bé khi già
Mẹ dành ơn nghĩa thiết tha
Yêu con thương cháu ngày qua tháng dài
Dẫu cuộc sống trang đài nhung gấm
Không sánh bằng hơi ấm mẹ ta
Con về bên mẹ hát ca
Bao nhiêu cực nhọc trôi xa hết rồi.
(Đặng Minh Mai – 2017, Trích bài thơ hay về quê mẹ )
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Ghi lại những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người con khi được “về bên mẹ”?
Câu 3. Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy “rưng rưng” trong câu thơ: “Rưng rưng dòng lệ nghẹn lời trong con”
Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa hai câu thơ sau:
“Con đã lớn nhưng về bên mẹ
Con thấy mình thơ trẻ quá thôi”
Câu 5. Từ việc đọc hiểu bài thơ anh/chị hãy ghi lại mong ước được đón nhận tình cảm của những người thân yêu trong gia đình sau mỗi ngày tan học (Trình bày 5-7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ trong văn bản Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm):
Có ý kiến cho rằng: “Nhà là bến đỗ bình yên đối với mỗi người nhưng trong nhịp sống hối hả của cuộc sống hiện đại, dường như khoảng cách giữa các thành viên trong gia đình cũng xa hơn trước”.
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về sự thiếu gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
ĐÁP ÁN
ĐỌC HIỂU
1 – Thể thơ song thất lục bát
Hướng dẫn chấm:
– HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
– HS trả lời không đúng như đáp án không cho điểm
2 – Những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người con khi được “về bên mẹ” là: “ấm quá”,”vui sướng”, “rưng rưng”, “nghẹn lời”,”âu yếm.”
Hướng dẫn chấm:
– HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
– HS trả lời được 2 từ đúng 0,25 điểm
– HS trả lời không đúng như đáp án không cho điểm
3 -Tác dụng của việc sử dụng từ láy “rưng rưng” trong câu thơ “Rưng rưng dòng lệ nghẹn lời trong con”:
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, sinh động, hấp dẫn cho câu thơ.
+ Gợi tả đôi mắt ngấn lệ như sắp khóc nhưng cố kìm nén; còn diễn tả cảm xúc nghẹn ngào, xúc động của người con khi trở về bên mẹ. Nó diễn tả niềm vui xen lẫn sự xúc động, bồi hồi trước tình mẫu tử thiêng liêng và sâu đậm.
Hướng dẫn chấm:
– HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
– HS trả lời tương đương như đáp án được 1 ý: 0,5 điểm
– HS trả lời không đúng như đáp án không cho điểm
– HS có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa.
4 Ý nghĩa hai câu thơ :
– Hai câu thơ thể hiện rằng dù người con đã trưởng thành, nhưng khi trở về bên mẹ, con vẫn là đứa con bé bỏng, cảm thấy mình nhỏ bé, cần được che chở, yêu thương. Con như là một đứa trẻ thơ được lăn vào lòng mẹ, được làm nũng, được mẹ mắng yêu được mẹ chiều chuộng.
– Điều này nhấn mạnh tình cảm đặc biệt, sự gắn bó và tình mẫu tử sâu sắc giữa mẹ và con.
Hướng dẫn chấm:
– HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
– HS trả lời tương đương như đáp án được 1 ý: 0,5 điểm
– HS trả lời không đúng như đáp án không cho điểm
5 – HS trình bày một số ý:
+ mong ước được đón nhận tình yêu thương, sự quan tâm từ bố mẹ và những người thân.
+ mong có một không gian bình yên, nơi em có thể chia sẻ những vui buồn của mình và nhận được sự thấu hiểu, động viên, giúp em có thêm động lực để cố gắng trong học tập và cuộc sống.
(GV chấm linh hoạt học sinh nêu được ý phù hợp vẫn cho điểm)
Hướng dẫn chấm: HS có thể trả lời trả lời theo nhiều cách trên cơ sở đảm bảo yêu cầu sau:
– HS trình bày mong ước cá nhân tình yêu thương : 0,5 điểm
– HS trình bày mong ước cá nhân về không gian sống : 0,5 điểm
– HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
VIẾT
1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ trong văn bản Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng (200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.
c. Viết được đoạn văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo các nội dung sau:
– Giới thiệu bài thơ Về bên mẹ của Đặng Minh Mai, tình cảm yêu thương sâu sắc và lòng biết ơn của người con đối với mẹ, qua đó ca ngợi tình mẹ thiêng liêng và bền chặt.
– Khổ thơ đầu tiên
Hai câu đầu:
– “Cảm ơn lắm”, lời cảm ơn chân thành, bộc lộ lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với mẹ, vì mẹ đã luôn chở che và chăm sóc con suốt cuộc đời, từ khi con còn nhỏ đến khi trưởng thành.Tình cảm của mẹ dành cho con không bao giờ phai nhạt, mà còn trở thành điểm tựa tinh thần, là nơi con tìm về khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Hai câu tiếp theo:
+ Liệt kê hành động của mẹ..nhấn mạnh tình cảm bền bỉ và bao la của mẹ, mẹ không chỉ dành tình yêu cho con mà còn cho cả thế hệ sau.
Tình yêu thương của mẹ không chỉ là sự chăm sóc mà còn là lòng hy sinh và sự bao dung vô hạn. Qua đó, tác giả ca ngợi công ơn vô bờ của mẹ đối với con cháu.
– Khổ thơ thứ hai
Hai câu đầu:
+ hình ảnh “cuộc sống trang đài nhung gấm”, chỉ cuộc sống vật chất đầy đủ sung sướng hạnh phúc
+ So sánh: Tình mẹ được tác giả so sánh với “trang đài nhung gấm” để làm nổi bật giá trị vô giá của nó, vượt trên mọi giá trị vật chất. Người con nhận ra rằng, dù có bao nhiêu xa hoa và giàu sang, thì không gì sánh được với hơi ấm của mẹ.
Hai câu cuối: “Con về bên mẹ hát ca / Bao nhiêu cực nhọc trôi xa hết rồi”
Người con cảm thấy bình yên và hạnh phúc khi được ở bên mẹ, mọi muộn phiền và khó khăn như tan biến.
+Hình ảnh “hát ca” biểu đạt niềm vui và sự thanh thản khi được trở về bên mẹ, cho thấy tình mẹ là nguồn động viên, an ủi giúp con vượt qua mọi thử thách.
* Nghệ thuật:
– Thể thơ song thất lục bát
– Ngôn ngữ thơ mộc mạc chan chứa cảm xúc
– Hình ảnh thơ gần gũi, quen thuộc
– Khẳng định nội dung của hai khổ thơ trong việc bày tỏ lòng biết ơn, tình yêu thương của con đối với mẹ.
Nhấn mạnh rằng tình mẹ là một tình cảm thiêng liêng và cao quý, là nguồn sức mạnh tinh thần giúp con vững vàng trong cuộc sống. Liên hệ trách nhiệm của mỗi người làm con.
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
đ. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:
– HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
– Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm.
2 Có ý kiến cho rằng: “Nhà là bến đỗ bình yên đối với mỗi người nhưng trong nhịp sống hối hả của cuộc sống hiện đại, dường như khoảng cách giữa các thành viên trong gia đình cũng xa hơn trước”. Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về sự thiếu gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: trình bày suy nghĩ về sự thiếu gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Học sinh lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài:
– Giải thích khái niệm: Thiếu gắn kết giữa các thành viên trong gia đình là sự thiếu gắn bó, thấu hiểu, chia sẻ của những người thân…
– Thực trạng:
+ Các thành viết ít trò chuyện, dành thời gian cho nhau.
+ Người thân trong gia đình thiếu sự quan tâm, thấu hiểu, chia sẻ và giúp đỡ nhau: bố mẹ bận rộn, ít quan tâm con; con cái không mở lòng để chia sẻ với bố mẹ…
– Nguyên nhân
+ Học tập, làm việc bận rộn, áp lực chiếm nhiều thời gian hàng ngày.
+ Các thành viên chưa chủ động quan tâm, dành thời gian cho nhau, chưa chú trọng xây dựng tổ ấm gia đình.
+ Do sự phát triển của công nghệ, mạng xã hội: mỗi thành viên đều bị cuốn vào những sở thích riêng của mình, ít quan tâm nhau hơn…
– Hậu quả
+ Gia đình không hạnh phúc, các thành viên cảm thấy cô đơn, lạc lõng.
+ Trẻ em thiếu tình yêu thương, ít quan tâm dễ sa ngã, lệch lạc nhân cách.
+ Ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội….
– Mở rộng: Quan điểm trái chiều và phản bác: Một số người cho rằng họ phải đi làm vất vả để nuôi gia đình nên không thể có thời gian quan tâm đến người thân; sự nghiệp, địa vị xã hội cũng rất quan trọng…
– Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề:
+ Mỗi thành viên phải ý thức được trách nhiệm của mình đối với gia đình. (lập luận làm rõ giải pháp)
+ Luôn quan tâm, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người thân (lập luận làm rõ giải pháp)
+ Tôn trong sở thích, tính cách của nhau (lập luận làm rõ giải pháp)
+ Biết cân đối, sắp xếp thời gian hợp lý để dành thời gian cho gia đình…(lập luận làm rõ giải pháp)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
(Trên đây chỉ là gợi ý các giải pháp, học sinh có thể nêu các giải pháp khác hợp lí; HS nêu tối thiểu 2 giải pháp và phải có sự phân tích, lập luận rõ từng giải pháp; không trình bày dưới dạng liệt kê các giải pháp; nếu HS chỉ liệt kê các giải pháp giám khảo cho không quá 0.5)
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Hướng dẫn chấm:
– HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
– Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
Leave a Reply