ÔN TẬP KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN
- MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ CÁCH TRẢ LỜI
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
- Những yêu cầu cơ bản
– Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tồng hợp.
– Nhận biết được sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin.
– Nhận biết được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin.
– Nhận biết được đề tài, thông tin chính, tri thức được trình bày trong văn bản, các chi tiết tiêu biểu, dữ liệu trong văn bản.
– Nhận biết được bố cục, sự mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, các phương tiện biểu đạt thông tin của văn bản.
- Một số dạng câu hỏi và cách trả lời
Dạng 1. Nhận biết đề tài/ đối tượng giới thiệu của văn bản thông tin
Đặc điểm nhận biết: Căn cứ tiêu đề/ đối tượng trung tâm mà văn bản thông tin hướng tới làm rõ.
Cách trả lời: Đề tài/ Đối tượng giới thiệu của văn bản trên là…
Dạng 2. Nhận biết các chi tiết làm rõ đối tượng được giới thiệu
Đặc điểm nhận biết: Căn cứ tiêu đề/ đối tượng trung tâm mà văn bản thông tin hướng tới làm rõ.
+ Xác định đúng đặc điểm đối tượng được giới thiệu mà đề bài yêu cầu.
+ Liệt kê những từ ngữ làm rõ đặc điểm đó của đối tượng.
Cách trả lời: Các chi tiết làm rõ đặc điểm của … là: …
Dạng 3. Xác định bố cục của văn bản
Đặc điểm nhận biết: Chỉ ra mạch triển khai, tức là chỉ ra văn bản có thể chia thành mấy phần, mỗi phần đó làm rõ những phương diện nào của đối tượng miêu tả.
Cách trả lời:
+ Văn bản trên có thể chia thành …đoạn…
+ Nêu nội dung của từng đoạn
Dạng 4. Chỉ ra yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin
Đặc điểm nhận biết:
+ Tìm và đánh dấu lại trong toàn bộ văn bản những câu, đoạn có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
+ Yếu tố tự sự: Sự việc/ các sự việc được kể lại.
+ Yếu tố miêu tả: tái hiện từng đặc điểm/ phương diện của đối tượng được giới thiệu.
+ Yếu tố biểu cảm: tình cảm của người viết với đối tượng được giới thiệu.
+ Yếu tố nghị luận: thể hiện thái độ đánh giá, nhận xét của người viết.
+ Chép lại số lượng câu văn/ hình ảnh/ chi tiết theo yêu cầu của đề bài.
Cách trả lời:
+ Một/Một số câu văn bản có sử dụng yếu tố tự sự là:…
Hoặc: Một/Một số yếu tố tự sự là:…
+ Một/Một số câu văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả là:…
Hoặc: Một/Một số yếu tố miêu tả là:…
+ Một/Một số câu văn bản có sử dụng yếu tố biểu cảm là:…
Hoặc: Một/Một số yếu tố biểu cảm là:…
+ Một/Một số câu văn bản có sử dụng yếu tố nghị luận là:…
Hoặc: Một/Một số yếu tố nghị luận là:…
Dạng 5. Chỉ ra sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Đặc điểm nhận biết: Tìm được các yếu tố phi ngôn ngữ sử dụng trong văn bản như sau: tranh ảnh, bảng biểu, kí hiệu, số liệu minh họa…
Cách trả lời:
+ Yếu tố phi ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là:… (gọi tên yếu tố phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ,…)
+ Lấy dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho yếu tố phi ngôn ngữ đó.
Dạng 6. Cách trình bày dữ liệu thông tin của văn bản
Đặc điểm nhận biết: Văn bản thông tin được trình bày theo những cách sau:
+ Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian.
+ Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả.
+ Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề.
+ Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản
Cách trả lời: Dữ liệu thông tin trên được trình bày theo…
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
- Những yêu cầu cơ bản
– Giải thích được mục đích, tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin.
– Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản.
– Giải thích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
– Nêu nội dung bao quát của văn bản.
– Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; lí giải được thái độ và quan điểm của người viết.
– Chỉ ra được hiệu quả, tác dụng của cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong văn bản. Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản.
- Một số dạng câu hỏi và cách trả lời
Đạng 1: Giải thích được mục đích, tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản
Cách trả lời:
+ Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận được sử dụng trong văn bản là:
++ Yếu tố tự sự: …
++ Yếu tố miêu tả: …
++Yếu tố biểm cảm: …
++ Yếu tố nghị luận: …
+ Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố là:
++ Làm cho văn bản thông tin bớt khô khan, tăng tính sinh động, hấp dẫn cho văn bản, lôi cuốn, thuyết phục người đọc, người nghe.
++ Giúp tác giả nhấn mạnh/khắc sâu… (nêu phương diện đặc điểm được nhấn mạnh/khắc sâu trong văn bản) biểu cảm trong đoạn văn sau:
Ví dụ: Phần tích tác dụng của việc lồng ghép yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn sau:
“Glass Floor là một tầng ấn tượng nhất của ngọn tháp này. Đây là tầng nằm ở phần bầu tháp, với sàn kính có sức chịu lực rất cao. Đứng tại Glass Floor, bạn sẽ được ngắm thành phố Toronto từc độ cao 342m. Đây là tầng ngắm cảnh tuyệt vời cho những du khách không sợ độ cao.
Chắc chắn bạn sẽ có những trải nghiệm khó quên khi ngắm nhìn cảnh đẹp của Toronto từ Glass Floor. Đây là một trải nghiệm mang phong cách mạo hiểm cho những du khách cá tính. Ngoài ra, bạn cũng có thể chơi các trò chơi mạo hiểm tại khu Edge Walk trên đỉnh của tháp”.
Trả lời:
+ Yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận:
++ Yếu tố miêu tả: tầng nằm ở bầu tháp, sàn kính chịu lực cao, độ cao 342m.
++ Yếu tố biểu cảm: là tầng ngắm cảnh tuyệt vời cho du khách không sợ độ cao, sẽ đem lại cảm giác khó quên cho những du khách cá tính.
++ Yếu tố nghị luận: Tác giả nhận xét và thuyết phục người đọc về thông tin Glass Floor là tầng ấn tượng nhất.
+ Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố:
++ Làm cho văn bản thông tin bớt khô khan; tăng tính sinh động, hấp dẫn cho văn bản; lôi cuốn, thuyết phục người đọc, người nghe.
++ Giúp tác giả nhấn mạnh, khắc sâu vẻ đẹp, sự ấn tượng đặc biệt của tầng ngăm cảnh trên tháp CN Tower.
Dạng 2: Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản
Đặc điểm nhận biết: Phương tiện phi ngôn ngữ có thể được sử dụng trong văn bản như hình ảnh, số liệu, bảng biểu, sơ đồ, chỉ dẫn, …
Cách trả lời:
+ Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: …
+ Tác dụng của việc kết hợp phương tiện giao tiếp ngôn ngữ với phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là:
++ Làm cho các thông tin hiện lên cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ, góp phần làm cho đoạn văn/văn bản tăng thêm tính thuyết phục, hấp dẫn, sinh động, gợi sự hứng thú tìm hiểu, khám phá cho người đọc.
+ Góp phần khẳng định vẻ đẹp/đặc điểm/tầm quan trọng/sự độc đáo của… (đối tượng được giới thiệu), qua đó bày tỏ thái độ thích thú/ngưỡng mộ/yêu mến/tự hào/tôn trọng của tác giả đối với… (đối tượng được giới thiệu).
Ví dụ: Phân tích tác dụng của việc sử dụng số liệu trong câu văn sau: “Theo các số liệu công bố, tổng vốn đầu tư xây dựng ngọn tháp này vào khoảng 300 triệu đô la Canada. Con số này tương đương với 260 triệu đô la Mỹ. Điều đặc biệt là số tiền này được thanh toán trong vòng 15 năm”.
Trả lời:
Đoạn văn sử dụng những số liệu cụ thể: tổng vốn đầu tư 300 triệu đô la Canada, tương đương 260 triệu đô la Mỹ, phải trả trong 15 năm mới xong.
Tác dụng:
+ Làm cho thông tin về chi phí xây dựng tháp CN Tower hiện lên cụ thể tăng thêm tính thuyết phục, hấp dẫn, gợi sự tò mò cho người đọc.
+ Góp phần quan trọng khẳng định sự công phu, tốn kém bậc nhất của Tháp Quốc gia Canada, qua đó muốn khẳng định sự hoành tráng của một công trình xây dựng lớn hàng đầu thế giới thời hiện đại, cũng như thể hiện thái độ thích thú, ngưỡng mộ của người viết đối với đối tượng thuyết minh.
Dạng 3: Giải thích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản
Đặc điểm nhận biết: Mỗi phương diện, mỗi đặc điểm của đối tượng có thể được miêu tả qua nhiều chi tiết cụ thể khác nhau.
Cách trả lời:
+ Chỉ ra được các chi tiết làm nổi bật đối tượng được giới thiệu.
+ Phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết trong việc làm rõ
thông tin của đối tượng được giới thiệu:
++ Mỗi chi tiết góp phần làm rõ một phương diện nào đó của đối tượng nhưng tất cả cùng góp phần làm nổi bật các phương diện, các đặc điểm khác nhau của đối tượng.
++ Điều đó làm cho đối tượng hiện lên một cách đầy đủ, cụ thể, tạo ấn tượng sâu sắc với người đọc, người nghe.
Ví dụ: Phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết thể hiện vẻ đẹp độc đáo và hoành tráng của tháp CN Tower?
Trả lời:
+ Các chi tiết thể hiện vẻ đẹp độc đáo và hoành tráng của tháp CN Tower là:
++ Chi tiết miêu tả cấu trúc của tháp qua các tầng với các vẻ đẹp độc đáo khác nhau, không giống với bất cứ công trình xây dựng hiện tại nào: tầng Lookout; tầng Skypod; nhà hàng xoay 360 độ từ độ cao 351m; sản kính; lối đi bộ ngoài trời.
++ Sử dụng các số liệu ấn tượng: độ cao tháp: 553,33m; thời gian xây dựng tháp khoảng 40 tháng; kinh phí xây dựng khoảng 300 triệu đô la Canada, tương đương với 260 triệu đô la Mỹ, được thanh toán trong vòng 15 năm; nhân lực huy động gần 1.600 người, thi công liên tục trong 24h mỗi ngày; tầng Lookout cao 346m; tầng Skypod 446,5m; nhà hàng xoay 360 độ từ độ cao 351m.
+ Việc sử dụng các chi tiết, số liệu đó có tác dụng:
++ Làm cho thông tin về cấu trúc của tháp qua các tầng hiện lên cụ thể, rõ ràng, góp phần làm cho đoạn văn tăng tính thuyết phục, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc, người nghe.
++ Làm cho tháp CN Tower hiện lên một cách đầy đủ, toàn diện từ vẻ bên ngoài đến thiết kế bên trong và nhấn mạnh sự tốn kém trong quá trình xây dụng. Tất cả những điều này đã để lại một ấn tượng rất sâu sắc về tháp với người đọc, người nghe.
Dạng 4: Nêu nội dung bao quát của văn bản
Đặc điểm nhận biết: Đọc kĩ toàn bộ văn bản, tìm ra đối tượng được giới thiệu trong văn bản, tìm các đặc điểm được tập trung làm rõ của đối tượng.
Cách trả lời:
+ Văn bản tập trung miêu tả/làm rõ/giới thiệu… (đối tượng được nói tới).
+ Qua đó, tác giả bày tỏ thái độ/tình càm… (yêu mến, ngợi ca,
trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào…; lên án, phê phán,…).
Ví dụ: Nêu nội dung bao quát của văn bản trên (Văn bản tháp CN Tower).
Trả lời: Văn bản tập trung giới thiệu kiến trúc, quá trình xây dựng, điểm đặc biệt hấp dẫn của tháp CN Tower và cách để di chuyển đến tháp. Qua đó, nhà văn thể hiện thái độ tự hào, ngưỡng mộ của mình với một công trình xây dựng đẹp và hùng vĩ hàng đầu thế giới hiện đại.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
- Những yêu cầu cơ bản
– Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản thân.
– Đánh giá được mức độ chính xác, khách quan của thông tin trong văn bản dựa trên những căn cứ xác đáng.
– Đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản.
– Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản.
– Trình bày thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết.
– Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố hình thức trong văn bản; đánh giá được mức độ đáng tin cậy, tính chính xác của thông tin, tri thức trong văn bản.
– Có quan điểm riêng trong đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm của cá nhân.
– So sánh được hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chi dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp với các yếu tố ngôn ngữ.
- Một số dạng câu hỏi và cách trả lời
Dạng 1: Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản thân
Cách trả lời:
+ Chỉ ra tác động của thông tin tới nhận thức/tình cảm/hành động của bản thân.
+ Giải thích lí do mình nhận thấy tác động đó.
Ví dụ: Sau khi biết được các thông tin về tháp CN Tower, nếu có cơ hội anh/chị có muốn được ghé thăm không? Vì sao?
Trả lời:
+ Chọn phương án đồng ý: Nếu có cơ hội nhất định em sẽ ghé thăm tháp CN Tower. Bởi đó là một công trình xây dựng được xếp vào top đầu thế giới hiện đại, được ghé thăm chính là một cơ hội tốt để mở mang tầm nhìn, hiểu biết của bản thân, thỏa mãn trí tò mò, thích khám phá thế giới của mình. Hơn nữa, có tận mắt nhìn thấy, cảm nhận thấy mới có cơ hội để phát triển khả năng sáng tạo trong mỗi người. Từ đó định hướng cho bản thân ý thức khám phá, phát minh, thiết kế những công trình vĩ mô cho thế hệ sau…
+ Chọn phương án không đồng ý: Dù có cơ hội em cũng không ghé thăm tháp CN Tower. Bởi chắc chắn đó sẽ là một chuyến đi vô cùng mạo hiểm, hoàn toàn không phù hợp với khả năng cũng như sức khỏe của em.
Dạng 2: Đánh giá/Nhận xết được thái độ và quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản
Cách trả lời:
+ Nêu được quan điểm/thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
+ Đánh giá/Nhận xét được quan điểm/thái độ đó qua các từ khóa:
+ Nếu là quan điểm thái độ tích cực: Đó là quan điểm/thái độ đúng đắn, tiến bộ, thề hiện sự hiểu biết, trân trọng của tác giả đối với đổi tượng được giới thiệu.
++ Nếu là quan điểm thái độ không tích cực: Đó là quan điểm/thái độ chưa đúng đắn, chưa phù hợp với bối cảnh văn hóa, kinh tế hiện nay.
Dạng 3: Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản
Cách trả lời:
+ Chỉ ra được thông điệp qua các từ khóa như: Chúng ta hãy/cần/nên/phải…
+ Giải thích được giá trị của thông điệp/bài học đối với cá nhân.
Ví dụ: Thông điệp sâu sắc nhất mà anh/chị nhận được từ văn bản trên là gì?
Trả lời:
Thông điệp sâu sắc nhất mà em nhận được từ văn bản trên là:
Mỗi chúng ta nên tích cực suy nghĩ, tìm tỏi để tạo ra được những thành tựu lao động sáng tạo, độc đáo, có ý nghĩa.
Thông điệp trên có ý nghĩa với em vì: Bất cứ ai cũng cần có lao động để tồn tại, để sống. Công sức lao động chi thực sự có ý nghĩa khi nó vừa đem lại giá trị vật chất, vừa đem lại giá trị tinh thần cho người lao động. Hơn nữa, trong lao động, nếu ai cũng có ý thức tìm tòi, sáng tạo sẽ tạo ra được những sản phẩm lao động có chất lượng tốt, có giá trị với nhiều người. Tạo ra được những sản phẩm như thế sẽ đem lại niềm vui, hạnh phúc cho chủ thể lao động và góp phần thúc đầy sự tiến bộ của xã hội.
Dạng 4: Trình bày thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết
Cách trả lời:
+ Bày tỏ quan điểm đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần với quan điểm của người viết nêu ra trong văn bản.
+ Giải thích lí do.
Ví dụ: Anh/Chị có đồng tình với lời cảnh báo của tác giả “Lưu ý: Không khuyến khích khách tham gia trải nghiệm thử thách này vì lí do an toàn cho mọi người” không? Vì sao?
Trả lời:
Em hoàn toàn đồng tình với dòng cảnh báo của tác giả.
Vì điều đó thề hiện sự cảnh báo rất cần thiết cho khách du lịch để đảm bảo việc du lịch phù hợp với sức khỏe, tính cách, đảm bảo sự an toàn của từng du khách. Hơn nữa, điều này là vô cùng cần thiết cho việc bảo vệ uy tín của công ty du lịch cũng như uy tín của những nhà thiết kế công trình.
- ĐỀ MINH HỌA ĐỌC HIỀU VĂN BẢN THÔNG TIN
ĐỀ 1
- PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHỢ NHỚ
(Diễm Trang)
Hễ có dịp đến đâu, tôi chẳng bao giờ quên sà vào chợ địa phương. Ngoài chuyện “được ăn được nói được gói mang về”, mỗi ngôi chợ là trường học rộng lớn, là bảo tàng sống về truyền thống văn hóa, địa lí, kiến trúc, hình thái kinh tế, thể chế xã hội, dân tộc,… với vô số thực hành lí thú cho người thưởng ngoạn. Từng thích thú với nhiều điểm tham quan mua sắm (…) nhưng đến mức để thương để nhớ trong tôi thì phải kể đến chợ Grand Bazaar Kapalicarsi ở Istanbul.
“Kapalicarsi” có nghĩa là “chợ trong nhà”. Ngôi chợ có mái che đầu tiên trên lãnh thổ Thổ Nhĩ Kỳ này đã được vua Sultan Mehmet II hạ lệnh xây dựng vào mùa đông năm 1455 – 1456 và đưa vào sử dụng năm 1461. Ban đầu Grand Bazaar chỉ buôn bán những mặt hàng dệt may với cái tên “Bedesten” (tiếng Ba Tư có nghĩa là “chợ của người bán vải”). Ngày nay, hơn 4.000 gian hàng nằm dọc theo 61 con phố lõm tròn, hai nhà thờ Hồi giáo, hai nhà tắm kiểu hamman cùng với nhiều nhà hàng và quán cà phê, quán trà hoa quả tạo thành một khu phức hợp mua sắm giải trí văn hóa độc đáo. Khối lượng hàng hóa ngồn ngộn, rực rỡ sắc màu và cách trình bày hấp dẫn, quy củ của mỗi gian hàng tạo nên những bức tranh nổi hoàn thiện mà ngay cả một tay chụp ảnh nghiệp dư vẫn có thể nắm bắt được những khoảnh khắc lung linh nhất.
Mỗi sản phẩm nơi đây đủ sức đại diện cho một truyền thống kinh doanh, cho làng nghề thủ công, cho những kì quan lịch sử và truyện cổ tích, đặc biệt tô đậm vẻ đẹp con người. Đây là kinh thành Istabul diễm lệ trên nắp hộp xà phòng, kia là cô gái lưng thon dệt thảm ẩn hiện trong chiếc khăn choàng cashmere, nọ là bậc đại hiền trí Mevlana xoay tròn vũ điệu trên chiếc cốc, kia là con mắt xanh huyền thoại đính móc chìa khóa,… Vương cung thánh đường Hagia Sophia, thành cổ Ephesus, giáo đường Blue Mosque,… hiện hữu sắc nét trong lòng đĩa sứ mâm đồng, trên những tấm thám và những bức tranh đủ kích cỡ. Các họa tiết trang trí kỷ hà đều đặn đan xen các nét vẽ đa sắc theo các đường tròn đồng tâm, thể quyết không để một mì li mét vuông nào “ở không” trong lòng chén đĩa, (…). Tuyệt vời ở chỗ là, hàng hóa nơi này rất biết chiều chuộng túi tiền của các tín đồ mua sắm. Chỉ cần trong túi có vài chục lisari (1 lisari = 7.000 đồng), bạn đã có thể bỏ túi vài món quà lưu niệm nhỏ xinh giàu ý nghĩa làm xiêu lòng bất kì ai.
Nhưng nếu chỉ ca ngợi hàng hóa mà không nhắc đến các tiểu thương thì quả là thiếu sót. Họ chính là linh hồn của ngôi chợ. Câu “Trai khôn tìm vợ chợ đông” không dùng được ở quốc gia Hồi giáo vì đàn ông lãnh phần buôn bán mất rồi. Hình ảnh các bà nhỏng nhảnh đi chợ còn đàn ông cun cút bán hàng cho tôi một trải nghiệm đặc biệt về bình đẳng giới. Tôi gọi tiểu thương Kapalicarsi là nhan sắc. Quả vậy, việc tìm một chàng kém sắc ở đây là điều khó khăn. Vóc dáng cao ráo, cân đối, gương mặt chuẩn mực, nước da trắng và râu quai nón, các chàng chỉ cần vận quần tây – áo sơ hay áo thun – quần jeans đơn giản là đủ kiến tạo một phong thái năng động, hiện đại, thanh lịch và gần gũi. Mỗi một chàng, nói không ngoa là một nghệ sĩ. Lãng tử, bảnh bao mà lại tinh nghịch, hóm hỉnh đến lạ lùng. Những câu nói siêu thảo mai, siêu đường mật dành cho du khách thường trực nơi đầu lưỡi:
(…)
Lady cảm ơn tấm thảm bay nào đã đặt em trước gian hàng của tôi. Tôi có thể làm gì để em giữ mãi nụ cười này. (…)
Rất tiếc, giá này tôi không bán được, đành để em đi dù thực bụng mền em!
Em không có thời gian nhưng tôi có. Đừng rời xa tôi, chỉ một phút thôi, tôi sẽ mang đến cho em bộ tách uống trà mê ly nhất! (…)
(..) Tôi cũng phải phì cười trước vẻ duyên dáng và đậm đà như gia vị ở vùng này nơi các chàng, tự hỏi trường lớp marketing hay chính truyền thống của xứ sở có ngành thương nghiệp lâu đời bậc nhất thế giới đã đào tạo được những tiểu thương tài năng đồng đều như thế.
(Dẫn theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 11, Bùi Minh Đức (Tổng chủ biên), Nxb. Giáo dục Việt Nam, 2021, tr. 157 – 159)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản trên.
Câu 2. Liệt kê một số sản phẩm chợ Grand Bazaar Kapalicarsi ở Istanbul.
Câu 3. Nêu nội dung của văn bản.
Câu 4. Vì sao tác giả lại đặt tên cho văn bản là “Chợ nhớ”?
Câu 5. Anh/Chị có đồng tình với cách buôn bán của thương nhân ở chợ Grand Bazaar Kapalicarsi ở Istanbul không? Vì sao?
ĐỀ 2
- PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
SƯƠNG MÙ
(1) Sương mù là một bức màn mờ mịt bao phủ cảnh vật, gây ra một cảm giác ớn lạnh, sợ hãi lên tất cả chúng ta. Trong ngành hàng không hay hàng hải, sương mù là nguyên nhân gây ra bao tai nạn thảm, khốc. Khi sương mù kết hợp với khỏi nhân tạo sẽ tạo ra một loại sương khỏi chết chóc, cướp đi hàng nghìn sinh mạng con người và động vật. Tuy vậy sương mù là yếu tố không thể tách rời trong quá trình vận động tự nhiên và đôi khi nó còn giúp chúng ta bảo vệ sự sống.
(2) Sương mù đơn giản là một đảm mây, một đám mây sa xuống mặt đất. Các hạt nước nhỏ li ti tạo nên sương mù, chúng nhỏ đến mức phải đến 7 tỉ hạt như thế mới lấp đầy một thìa cà phê, song sương mù dày đặc thì lại vô cùng nguy hiểm. Trong Chiến tranh thế giới lần thứ Hai, những máy bay của không quân Anh sau một đêm oanh kích ở chiến trường Châu Âu quay về được các sân bay chào đón bời một phát minh mới, gọi tắt là FIDO. Để xua tan sương mù dày đặc che kín cả đường băng, người ta dùng dầu đốt cháy hai bên đường băng. Ánh sáng của những ngọn lửa đã đánh dấu đường băng giúp cho việc hạ cánh được an toàn. Nhờ FIDO mà hơn 2.000 máy bay của Anh đã có thể cất cánh và hạ cánh. Thế nhưng, phương pháp này rất tốn kém, nó tiêu hủy một lượng xăng dầu khổng lồ và tạo ra khói rất nguy hiểm cho các chuyển bay dân dụng. Chính vì lẽ đó, FIDO đã kết thúc cùng với chiến tranh.
(3) Sương mù không quan tâm đến hòa bình hay chiến tranh, nó là nguyên nhân gây ra những thảm họa giao thông tồi tệ nhất trên thế giới. Khi máy bay bay vào vùng có sương mù thì viên phi công chẳng khác nào bị bịt mắt và tai nạn sẽ xảy ra. Ở nước Anh đã từng có 50 chiếc xe va vào nhau khi sương mù phủ kín các con đường trong thành phố, gây ra sự chết chóc cho nhiều người. Tai nạn khủng khiếp nhất trong lịch sử liên quan đến sương mù là vào năm 1914, tại một vùng biển Canada, một con tàu của Na Uy đã đâm vào một con tàu của Ai-len khiến cho những con tàu chìm sau vài phút va chạm, 1.000 sinh mạng đã bị cướp đi. Thủy thủ là những người lo sợ sương mù nhất, họ thường đánh trống thổi kèn hoặc có thể bắn súng nhằm tạo ra sự chú ý cho những con tàu khác.
(4) Sương mù sinh ra khi trời quang đãng và những đêm lạnh. Khi mặt trời lặn xuống, mặt đất nguội đi, một điều kiện thích hợp cho sương mù hình thành khi hơi nóng từ mặt đất bốc lên không khí. Sương mù sẽ không hình thành nếu trời có nhiều mây. Khi trời không mây, nhiệt độ sẽ thoát lên trên rất nhanh khiến cho mặt đất trở nên lạnh hơn và hơi nước trong không khí ngưng tụ thành các hạt nhỏ tạo nên sương mù. Khi mặt trời lên, sương mù sẽ tan đi, nhưng cũng có khi sương mù trở nên dai dẳng và gây ra những trở ngại cho nhiều ngành giao thông, trong đó nguy hiểm nhất là hàng không. Ngày nay khi phương pháp FIDO không tồn tại nữa, người ta tìm ra cách khác hiệu quả hơn để đối phó với sương mù ở các sân bay. Tại bang U-ta của Mĩ, đội nhân viên mặt đất sử dụng băng đá khô, tức cac-bô-nic đông lạnh để đối phó với thời tiết có sương mù. Trước hết họ nghiền nhỏ băng đá, những hạt băng đá này sẽ là những hạt giống làm cho sương mù kết hạt và sau đó dùng máy bay để rải băng đá này từ trên cao. Tuy không thể xua tan hoàn toàn sương mù, nhưng phương pháp này đã giúp cho những phi công cải thiện tầm nhìn và được xem là tối ưu hiện nay. Một điều kiện cần thiết cho phương pháp này là nhiệt độ phải ở dưới nhiệt độ đóng băng, khi đó sương mù mới kết hạt trên đá khô và từ đó tạo ra mưa đá nhân tạo, tạo ra một không gian quang đãng.
(Dẫn theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 10, Bùi Minh Đức
(Tổng chủ biên), Nxb. Giáo dục Việt Nam, tr.127-128)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Xác định thông tin chính của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn (2).
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng các dẫn chứng trong đoạn (3)?
Câu 4. Anh/Chị có nhận xét gì về phương pháp hạn chế sương mù tại bang U-ta của Mĩ?
Câu 5. Từ văn bản, anh/chị hãy chỉ ra một số tác hại của sương mù đến đời sống của con người.
Leave a Reply