——————————————
– Nhận biết không gian, thời gian
– Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật
– Nhận biết được điểm nhìn, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
– Nhận biết được đề tài, câu chuyện, sự kiện, chi tiết tiêu biểu trong truyện.
– Nhận biết được nhân vật, những đặc điểm của nhân vật, đặc điểm của cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm.
– Nhận biết được ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm.
– Nhận biết được đặc trưng của truyện; nhận biết các thủ pháp nghệ thuật; nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện…
– Nhận biết được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong văn bản truyện.
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất là người kể xưng “tôi” hoặc một hình thức tự xưng tương đương. Tùy theo mức độ tham gia vào mạch vận động cốt truyện, người kể chuyện ngôi thứ nhất có thể là nhân vật chính, nhân vật phụ, người chứng kiến, người kể lại câu chuyện được nghe từ người khác hay xuất hiện với vai trò tác giả “lộ diện”. Người kể chuyện ngôi thứ nhất thường là người kể chuyện hạn tri (không biết hết mọi chuyện), trừ trường hợp ở vai trò tác giả “lộ diện” vận dụng quyền năng “biết hết” của mình.
+ Người kể chuyện ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm như một nhận vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện và chỉ được nhận biết qua lời kể. Người kể chuyện ngôi thứ ba có khả năng nắm bắt tất cả những gì diễn ra trong câu chuyện, kể cả những biểu hiện sâu kín trong nội tâm nhân vật, do vật có khả năng trở thành người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi chuyện), song người kể chuyện ngôi thứ ba có sử dụng quyền năng toàn tri hay không còn tùy thuộc vào nguyên tắc tổ chức truyện kể của từng tác phẩm.
+ Điểm nhìn của người kể chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể.
+ Điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết)
+ Điểm nhìn bên trong (kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức của nhân vật)
+ Điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần)
+ Điểm nhìn thời gian (hiện tại – quá khứ)
+ Điểm nhìn mang tính tâm lí, tư tưởng
– Để xác định được chủ đề, phải trả lời được câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì?
– Cần phân biệt ĐỀ TÀI với CHỦ ĐỀ:
– Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài (hệ thống đề tài) trong đó có một đề tài chính
– Một tác phẩm có thể có nhiều chủ đề, trong đó có chủ đề chính và chủ đề phụ.
– Với câu hỏi xác định đề tài: Trả lời ngắn gọn bằng một cụm từ hoặc một câu văn ngắn.
– Với câu hỏi xác định chủ đề:
+ Nêu vấn đề cơ bản của đoạn trích truyện ngắn.
+ Nêu tư tưởng, tình cảm của tác giả.
– Để trả lời được câu hỏi này, cần lưu ý những đặc điểm về không gian:
+ Sự việc là cái xảy ra được nhận có ranh giới rõ rang, phân biệt với những cái xảy ra khác. Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác.
+ Chi tiết tiêu biểu là chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ sự việc.
+ Nhân vật chính trong tác phẩm là……..
+ Những đặc điểm của nhân vật được thể hiện trong văn bản là……
———————————
– Tóm tắt được cốt truyện và lí giải được ý nghĩa, tác dụng của cốt truyện.
-Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, lời kể, điểm nhìn trong tác phẩm, lời người kể chuyện, lời nhân vật.
– Phân tích được ý nghĩa/ tác dụng/vai trò của các yếu tố, các chi tiết tiêu biểu/ quan trọng, đề tài, câu chuyện và lí giải được mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Phân tích được những đặc điểm của nhân vật, lí giải được vị trí, vai trò, ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm.
– Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật và vai trò của nhân vật trong tác phẩm.
– Nêu được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm, chỉ ra được những căn cứ để xác định chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
– Lí giải được tình cảm, thái độ của tác giả/ người kể chuyện với nhân vật trong văn bản.
– Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
– Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
– Phân tích được quan điểm của người viết về lịch sử, văn hóa được thể hiện trong văn bản.
– Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật.
– Hiểu và lí giải được một số đặc ddieeemr cơ bản của phong cách trong văn học (nếu có) thể hiện trong tác phẩm.
+ Liệt kê các sự kiện chính
+ Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian
+ Ngôi thứ nhất: Tạo sự chân thực trong lời kể; giúp người đọc nắm bắt tâm trạng nhân vật sâu sắc, sinh động, gần gũi.
+ Ngôi thứ ba: Tạo sự khách quan trong lời kể; giúp người kể có thể kể chuyện một cách linh hoạt, tự do về những gì diễn ra với nhân vật.
+ Tạo cái nhìn khách quan về nhân vật
+Có thể dịch chuyển điểm nhìn một cách linh hoạt
+ Tạo không gian sử thi trang trọng, thành kính, góp phần khắc họa vẻ đẹp nhân vật (đối với riêng nhân vật sử thi)
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá đối với sự việc, nhân vật, từ đó định hướng hình dung cho người đọc.
+ Chỉ ra chi tiết.
+ Ý nghĩa của chi tiết:
+ Các vị thần hoặc ngững con người có nguồn gốc thần linh.
+ Có năng lực siêu nhiên.
+ Hình dạng khổng lồ, kì dị, có sức mạnh phi thường.
+ Người anh hùng đại diện cho sức mạnh, phẩm chất và khát vọng của cộng đồng.
+ Hội tụ nhiều vẻ đẹp (thông minh, sức vóc phi thường, dung cảm, tốt bụng, luôn xả thân vì cộng đồng trong chiến đấu chống kẻ thù và chinh phục tự nhiên)
+ Những con người cụ thể, mang tính cá thể, riêng biệt, đọc đáo…
+ Chủ đề/tư tưởng của văn bản là….. (vấn đề được nói trong văn bản/ sự lí giải đối với chủ đề đã nêu, là điều tác giả muốn trao đổi, gửi gắm, đối thoại với người đọc)
+ Chủ đề: sự mâu thuẫn giữa nông dân và bọn cường hào quan lại.
+ Tư tưởng: lên án thế lực hắc ám, hoành hành ở nông thôn Việt Nam thời Pháp thuộc và sự trân trọng, yêu thương người nông dân bị áp bức.
+ Tình cảm, thái độ đó chịu sự chi phối của các yếu tố: điểm nhìn giai cấp, thế hệ, hoàn cảnh lịch sử, địa lí, xã hội…
+ Tình cảm, thái độ đó góp phần thể hiện tư tưởng, quan điểm của nhà văn về con người và cuộc sống.
+ Bút pháp miêu tả chi tiết, tỉ mỉ, khắc họa ngoại hình độc đáo
+ Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, tinh tế.
+ Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
+ Xây dựng nhân vật chân thực, gần gũi với đời thường, đáp ứng với nhu cầu thưởng thức của độc giả.
+ Khắc họa số phận, phẩm chất, tính cách của nhân vật
+ Thể hiện tài năng của tác giả.
————————————
– Rút ra thông điệp/bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.
– Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học.
– Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong văn bản để lí giải ý nghĩa, thông điếp của văn bản.
– Đánh giá được ý nghĩa, gia strij thông điệp, chi tiết, hình ảnh, những đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân.
– Liên hệ để thấy một số điểm gần gũi về nội dung giũa các tác phẩm truyện thuộc những nền văn học khác nhau; lien tưởng, mở rộng vấn đề để có thể hiểu sâu hơn về tác phẩm.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm.
– Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có sự đánh giá phù hợp. Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa, để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản.
– Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiện bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
+ Thông điệp/bài học có ý nghĩa sâu sắc nhất: Chúng ta hãy/cần/nên/phải…
+ Lí giải: Em chọn thông điệp/ bài học trên vì……………….
+ Nêu tên tác phẩm liên hệ.
+ Chỉ ra điểm tương đồng, gần gũi giữa hai tác phẩm.
+ Lí giải vì sao có sự tương đồng, gần gũi ấy.
————————————
Leave a Reply